Doanh nghiệp là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, với sự tham gia của một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức cùng nhau góp vốn. Có nhiều loại hình doanh nghiệp, trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp, dù chọn lựa hoạt động theo bất kỳ loại hình hoạt động nào, khi thành lập, doanh nghiệp cũng phải chọn ra người đại diện pháp luật của doanh nghiệp. Tất cả các giao dịch và hoạt động nhân danh doanh nghiệp được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện theo pháp luật sẽ là người chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Ai là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu?
Tại Khoản 3 Điều 79 Luật doanh nghiệp 2020, có quy định về người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên, như sau:
Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Nếu Điều lệ công ty không có quy định thì người đại diện là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
Tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, có quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
Người Đại Diện Theo Pháp Luật
Người đại diện theo pháp luật của công ty là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch, tố tụng và hoạt động kinh doanh. Họ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, từ đủ 18 tuổi, được ghi nhận trong điều lệ công ty và đăng ký kinh doanh.
Công ty Luật Tín Minh +1
Các đặc điểm chính về người đại diện theo pháp luật:
Chức danh: Thường là Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Số lượng: Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại cho doanh nghiệp nếu vi phạm nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng và không tuân thủ quy định pháp luật.
Điều kiện: Không nhất thiết phải là người góp vốn, nhưng phải đảm bảo không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp.
Nơi cư trú: Phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; nếu chỉ có một người thì người đó phải cư trú tại Việt Nam.
LE & TRAN Law Corporation +4
TNHH một thành viên: Theo Điều lệ, nếu không quy định thì Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện.
TNHH hai thành viên trở lên: Chủ tịch HĐTV hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc.
Công ty cổ phần: Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc.
Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh.
LE & TRAN Law Corporation +4
Trách nhiệm chính: Đại diện công ty trong các vụ việc dân sự, ký kết hợp đồng, và thực hiện quyền/nghĩa vụ khác theo quy định.
Công ty Luật Tín Minh
Những Trường Hợp Không Được Làm Người Đại Diện
Người đại diện theo pháp luật của công ty là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch, tố tụng và hoạt động kinh doanh. Họ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, từ đủ 18 tuổi, được ghi nhận trong điều lệ công ty và đăng ký kinh doanh.
Những trường hợp không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp - GIA CORP
Những trường hợp không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là đóng quan trọng trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp, đồng thời đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý. Dưới đây là các trường hợp không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Theo Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 18 tuổi chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, thuộc trường hợp không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Những người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 cũng không đủ điều kiện để làm người đại diện theo pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm trong các hoạt động của doanh nghiệp.
Những người bị kết án hình sự, đang trong thời gian thi hành án hoặc chưa được xóa án tích không đủ điều kiện làm người đại diện theo pháp luật.
Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong cơ quan nhà nước không được phép làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Quy định này nhằm tránh xung đột lợi ích và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý nhà nước.
IT MANAGER